Tư vấn 08:00 – 21:00 cả Chủ nhật Khảo sát qua ảnh miễn phí · Lắp đặt toàn quốc
Gọi/Zalo: 0967 967 928
Tư vấn miễn phí0967 967 928
Trang chủThang nâng hàngBàn nâng thủy lựcBàn nâng điệnBảng giáHỏi đápLiên hệ Gọi 0967 967 928 Nhắn Zalo
Xe nâng điện đứng lái cũ 1.5 tấn 4 mét
Xe nâng điện

Xe nâng điện đứng lái cũ 1.5 tấn 4 mét

112.000.000đ115.000.000đ-3%Giá tham khảo, thay đổi theo kích thước và chiều cao nâng. Báo giá chính xác sau khi xem ảnh mặt bằng.

Xe nâng điện đứng lái cũ, FBRS15-400

  • Tải trọng nâng: 1500kg
  • Chiều cao nâng tối đa: 4000mm
  • Chiều dài càng nâng: 1000mm
  • Chiều cao xe: 2480mm
  • Điện áp: 48V
  • Khung nâng: 2 giàn
  • Thương hiệu: NICHIYU
  • Xuất xứ: Nhật Bản
  • Năm sản xuất: 2016
  • Kiểu xe: Đứng lái
  • Bảo hành: 6 tháng (mạch điện, ắc quy, thuỷ lực, bánh xe bảo hành 3 tháng)
Bảo hành 12 thángBảo hành tận nơi
Lắp đặt toàn quốcKhảo sát qua ảnh miễn phí
Có CO, CQ, VATKiểm định khi yêu cầu
Bảo trì định kỳHỗ trợ kỹ thuật 08:00–21:00

Xe nâng điện đứng lái cũ 1.5 tấn 4 mét là model Nichiyu FBRS15-400, hàng đã qua sử dụng nhập từ Nhật Bản, sản xuất năm 2016, giá tham khảo 112 triệu đồng. Xe dùng điện 48V, càng dài 1.000 mm, hợp kho và xưởng xếp pallet lên kệ cao tới 4 mét. Gọi hoặc nhắn Zalo 0967 967 928 để xem xe và báo giá.

Tóm tắt nhanh
  • Xe đã qua sử dụng, nhập từ Nhật Bản, sản xuất năm 2016
  • Tải trọng 1.500 kg, nâng cao tối đa 4.000 mm
  • Điện 48V, khung nâng 2 giàn, người lái đứng trên xe
  • Giá tham khảo 112 triệu (giá cũ 115 triệu, giảm 3%), báo giá chính xác sau khi xem mặt bằng
  • Càng dài 1.000 mm, cao xe 2.480 mm
Điểm nổi bật Xe nâng điện đứng lái cũ 1.5 tấn 4 mét
Điểm nổi bật Xe nâng điện đứng lái cũ 1.5 tấn 4 mét

Thông số kỹ thuật Xe nâng điện đứng lái cũ 1.5 tấn 4 mét

Tình trạngĐã qua sử dụng (xe cũ, hàng bãi Nhật)
Thương hiệuNichiyu, xuất xứ Nhật Bản
Kiểu xeĐứng lái
Tải trọng nâng1.500 kg
Chiều cao nâng tối đa4.000 mm
Chiều dài càng nâng1.000 mm
Chiều cao xe2.480 mm
Điện áp48V
Khung nâng2 giàn
Năm sản xuất2016
Bảo hành ghi trên trang6 tháng (mạch điện, ắc quy, thủy lực, bánh xe: 3 tháng)
Giá tham khảo112 triệu (giá cũ 115 triệu, giảm 3%)
Thông số kỹ thuật Xe nâng điện đứng lái cũ 1.5 tấn 4 mét
Thông số kỹ thuật Xe nâng điện đứng lái cũ 1.5 tấn 4 mét

Đặc điểm nổi bật của Xe nâng điện đứng lái cũ 1.5 tấn 4 mét

Model FBRS15-400, nâng 4 mét

Mã FBRS15-400 cho tải 1.500 kg, nâng tối đa 4.000 mm. Đây là cấu hình phổ biến cho kho có kệ 2 đến 3 tầng.

Model FBRS15-400, nâng 4 mét – Xe nâng điện đứng lái cũ 1.5 tấn 4 mét
Model FBRS15-400, nâng 4 mét

Càng 1.000 mm, hợp pallet thông dụng

Chiều dài càng nâng 1.000 mm. Anh chị đối chiếu với kích thước pallet đang dùng để chắc chắn càng đủ ăn pallet.

Càng 1.000 mm, hợp pallet thông dụng – Xe nâng điện đứng lái cũ 1.5 tấn 4 mét
Càng 1.000 mm, hợp pallet thông dụng

Cao 2.480 mm, lưu ý khi qua cửa

Chiều cao xe là 2.480 mm. Trước khi mua nên đo cửa kho, cổng xưởng và trần nơi xe thường đi qua.

Cao 2.480 mm, lưu ý khi qua cửa – Xe nâng điện đứng lái cũ 1.5 tấn 4 mét
Cao 2.480 mm, lưu ý khi qua cửa

Chạy điện 48V, vận hành êm

Xe điện không khói, tiếng ồn thấp, hợp làm việc trong nhà. Cần bố trí chỗ sạc và theo dõi thời gian làm việc của ắc quy.

Chạy điện 48V, vận hành êm – Xe nâng điện đứng lái cũ 1.5 tấn 4 mét
Chạy điện 48V, vận hành êm

Xe cũ Nhật, đời 2016

Xe sản xuất năm 2016 và đã qua sử dụng. Tình trạng cụ thể nên được xác nhận khi xem xe thực tế.

Xe cũ Nhật, đời 2016 – Xe nâng điện đứng lái cũ 1.5 tấn 4 mét
Xe cũ Nhật, đời 2016

Xe nâng điện đứng lái cũ 1.5 tấn 4 mét phù hợp với ai?

  • Kho hàng tổng hợp có kệ cao đến khoảng 4 mét
  • Xưởng chế biến, đóng gói cần xe điện chạy trong nhà
  • Trung tâm logistics nhỏ, kho trung chuyển
  • Kho có cửa thấp: xe cao 2.480 mm khi hạ khung, cần đo lại cửa
  • Doanh nghiệp cần thêm một xe cũ dự phòng bên cạnh xe chính
Cần báo giá cho nhà anh chị?Chụp ảnh chỗ định lắp, gửi Zalo — tư vấn miễn phí, trả lời trong ngày.
Gọi 0967 967 928Nhắn Zalo

Quy trình tư vấn, lắp đặt xe nâng điện đứng lái cũ 1.5 tấn 4 mét

Quy trình lắp đặt Xe nâng điện đứng lái cũ 1.5 tấn 4 mét
Quy trình lắp đặt Xe nâng điện đứng lái cũ 1.5 tấn 4 mét

Chiều cao xe 2.480 mm và những cửa kho xe có thể lọt qua

Trong bảng thông số của xe này có một con số hay bị bỏ qua: chiều cao xe 2.480 mm, tức là khi hạ khung hết cỡ thì đỉnh khung hoặc phần bảo vệ đầu người lái ở khoảng 2,48 mét so với mặt sàn. Nhiều người chỉ để ý chiều cao nâng 4 mét mà quên rằng xe phải đi qua cửa, qua dầm và qua trần thấp trên đường vào kho.

Thực tế hay gặp là nhà xưởng cải tạo từ nhà ở hoặc nhà kho cũ, cửa cuốn có thể chỉ cao khoảng 2,5 mét tính cả hộp cuốn. Khi đó 2,48 mét sát sạt, chỉ cần sàn nghiêng nhẹ hoặc xe va nhẹ là chạm. Anh chị nên đo chiều cao thông thủy thật của từng cửa xe sẽ qua, trừ đi hộp cuốn, ống thông gió, đèn treo thấp.

Nếu đo ra thấp hơn hoặc sát, hãy báo bên mình trước khi chốt xe. Có khi chọn phiên bản khung cao hơn nhưng hạ thấp gọn hơn sẽ hợp hơn, hoặc anh chị phải xử lý lối vào. Đừng đợi xe đã nằm trên xe tải trước cổng mới phát hiện xe không qua được.

Một mẹo khác là đặt xe ở khu vực chính cần dùng ngay từ đầu, không bắt xe đi qua nhiều khu vực trần thấp mỗi ngày. Quy hoạch chỗ đậu xe và chỗ sạc ngay trong khu làm việc chính sẽ giúp tránh những lối đi rủi ro.

Với nhà xưởng có sàn gác lửng hoặc đường ống treo thấp, bài toán còn phức tạp hơn. Khi đi qua dưới các vật treo, xe hạ khung nhưng cần hạ cả càng sát sàn. Người lái phải biết rõ vị trí các vật cản trên đầu, và nên dán vạch cảnh báo chiều cao tối đa ở cửa. Một tấm biển ghi 2,4 mét ở chỗ thấp nhất đã giúp nhiều kho tránh được va chạm đáng tiếc.

Hãy nhớ rằng đầu người lái cao hơn sàn xe, nên cả người và khung bảo vệ đều phải lọt qua. Nếu xe có thêm đèn cảnh báo hoặc mái che phía trên, đo luôn phần này.

Đây là lý do một buổi khảo sát qua ảnh có giá trị: ngoài việc hỏi về xe, bên mình sẽ hỏi lại về cửa, về trần, về lối đi. Những câu hỏi nghe có vẻ phụ ấy thường quyết định xe có vào làm việc được không.

  • Đo chiều cao thông thủy thật của từng cửa, trừ hộp cuốn và ống gió
  • Xe hạ hết khung cao 2.480 mm
  • Báo trước nếu cửa sát hoặc thấp hơn
  • Đặt chỗ đậu và chỗ sạc ngay trong khu làm việc chính

Hành trình nâng 4 mét với khung 2 giàn: thực tế ở kệ ba tầng

Chiều cao nâng tối đa 4.000 mm với khung nâng 2 giàn là mức khá phổ biến cho kho có kệ hai đến ba tầng. Với tầng trên cùng đặt pallet ở khoảng 2,8 đến 3,3 mét, xe còn khoảng dư cho thao tác. Còn nếu kệ của anh chị cao hơn, xe này không phải lựa chọn đúng.

Cách tính khá đơn giản. Lấy cao độ mặt thanh đỡ pallet của tầng cao nhất, cộng chiều cao pallet và khoảng hở an toàn để đẩy pallet vào ô kệ. Con số cuối cùng phải nhỏ hơn hành trình nâng 4.000 mm. Cộng thêm một ít dự phòng cho sàn không phẳng.

Ở mức nâng gần tối đa, xe làm việc chậm hơn và cần tay lái nhẹ nhàng hơn. Hãy hướng dẫn người lái nâng từ từ, dừng để pallet ổn định, rồi mới tiến vào ô kệ. Những cú giật nhanh khi nâng cao là nguyên nhân quen thuộc của hàng đổ.

Với kệ cao 4 mét, đèn chiếu sáng trong kho đóng vai trò lớn. Người lái nhìn lên cao, nên nếu ánh sáng chói hoặc quá tối, việc đặt pallet vào ô kệ sẽ khó và dễ trượt.

Một tình huống thực tế khác: kệ ba tầng nhưng nền kho lún nhẹ hoặc không phẳng. Khi xe nâng cao, độ nghiêng nhỏ ở bánh biến thành lệch vài centimet ở đầu càng. Vì vậy trước khi đưa xe vào kệ cao, hãy kiểm tra nền lối đi chính bằng thước thủy hoặc đơn giản là nhìn bằng mắt quan sát vũng nước đọng.

Nếu pallet có hàng cao, hãy ước tính chiều cao tổng của hàng cộng pallet. Hàng cao che tầm nhìn của người lái về phía trước. Khi đó nên nâng càng cao hơn một chút rồi mới tiến, và có người hỗ trợ quan sát ở lối đi hẹp.

Cuối cùng, nếu anh chị lần đầu dùng xe nâng cao 4 mét, hãy tập trước bằng pallet rỗng ở tầng cao để làm quen cảm giác độ cao và độ trễ của khung. Sau vài lần là thao tác tự nhiên hơn nhiều, và hàng thật sẽ được đặt chính xác ngay từ lần đầu.

  • Tính: cao độ thanh đỡ + chiều cao pallet + khoảng hở < 4.000 mm
  • Nâng chậm ở gần mức tối đa, dừng cho pallet ổn định
  • Chiếu sáng tốt cho tầng kệ cao

Càng dài 1.000 mm và pallet thực tế trong kho Việt Nam

Chiều dài càng 1.000 mm khá hợp với pallet có kích thước thường thấy ở nhiều kho. Nhưng thực tế pallet gỗ nhiều nơi không đồng nhất: pallet cũ, pallet tự đóng, pallet nhựa đều có kích thước hơi khác nhau, và có pallet cạnh xéo hoặc thanh đáy mỏng.

Anh chị nên mang theo hoặc gửi số đo vài loại pallet chính khi xin báo giá. Nếu có loại pallet dài hơn càng, hàng sẽ nhô ra và dễ mất cân bằng. Nếu pallet ngắn hơn, càng sẽ chui sâu quá mức và đầu càng có thể đụng vào hàng phía sau.

Càng ngắn là điểm lợi khi quay đầu: bán kính quay gọn hơn so với càng dài. Nhưng với hàng dài hoặc nhiều lớp pallet, càng ngắn có thể là hạn chế. Cân nhắc giữa độ gọn và khả năng đỡ trọn pallet.

Khi nhận xe, hãy thử đưa chính pallet của anh chị vào càng, nâng lên hạ xuống vài lần để chắc rằng càng đỡ đủ.

Một chi tiết khác về pallet là độ võng của thanh pallet khi nâng nặng. Pallet cũ, thanh mỏng khi chịu một tấn có thể võng, đầu càng đỡ không đều, hàng nghiêng dần. Nên thay pallet hỏng thay vì cố dùng, vì pallet hỏng là nguyên nhân hàng rơi quen thuộc.

Với hàng đóng thùng carton xếp cao, anh chị nên quấn màng co quanh pallet. Một lớp màng co mỏng giữ hàng ổn định hơn nhiều khi xe nâng và dừng ở độ cao.

Trường hợp đặc biệt là pallet nhựa kiểu kín. Loại này trơn hơn gỗ, hàng dễ trượt khi phanh. Khi dùng pallet nhựa trên xe đứng lái, nên quấn màng co và giảm tốc độ khi rẽ.

  • Gửi số đo vài loại pallet chính
  • Pallet xéo, thanh đáy mỏng cần thử thật
  • Càng 1.000 mm gọn khi quay, cần chú ý hàng dài

Mô hình dùng: kho linh kiện, kho phụ tùng, kho in ấn

Xe 1,5 tấn nâng 4 mét hợp những kho có hàng nhẹ đến vừa, chất kệ nhiều tầng. Kho linh kiện điện tử, phụ tùng cơ khí đóng thùng, kho giấy in và bao bì là ba ví dụ điển hình. Hàng ở đó ít khi nặng quá một tấn mỗi pallet nhưng số pallet rất nhiều và phải lấy ra lấy vào liên tục.

Điểm chung của các kho này là người dùng xe đòi hỏi độ chính xác cao. Đặt sai ô kệ hay chạm vào pallet bên cạnh gây mất thời gian kiểm hàng. Xe đứng lái nhỏ gọn, vận hành êm giúp thao tác tinh hơn so với xe lớn.

Kho in ấn còn có đặc thù: cuộn giấy hay xếp chồng pallet cao, dễ đổ khi phanh gấp. Cần quy định chạy chậm, hạ thấp càng khi di chuyển, nhất là trên sàn có bụi giấy trơn.

Anh chị có thể kể tên loại hàng khi liên hệ để bên mình tư vấn thêm về cách kê và cách nâng.

Ngoài các loại kho kể trên, xe còn thấy ở cửa hàng nội thất nhỏ, kho đồ uống đóng két, hoặc xưởng may có cuộn vải xếp pallet. Mỗi nơi có thói quen riêng: nội thất có hàng cồng kềnh nhẹ, đồ uống có hàng nặng gọn, xưởng may có cuộn vải dài. Điều cần làm là mô tả cho kỹ thuật biết hàng của mình để đề xuất cách đặt hàng lên càng cho đúng.

Một lưu ý chung cho mọi kho trên: khu vực xe chạy nên tách với khu người đi bộ càng nhiều càng tốt, kể cả chỉ bằng vạch sơn trên sàn.

Với kho linh kiện, nhiều hàng có giá trị cao và dễ vỡ. Cách đặt hàng lên pallet nên ưu tiên thùng nặng xuống dưới, thùng nhẹ lên trên và chèn chặt. Khi nâng lên 3 đến 4 mét, rung lắc nhỏ ở dưới thành lắc lớn ở trên, nên động tác nhẹ nhàng là yêu cầu bắt buộc, không phải lời khuyên.

  • Kho linh kiện, phụ tùng đóng thùng
  • Kho giấy in, bao bì
  • Quy định chạy chậm, hạ thấp càng khi di chuyển

Điện áp 48V và thời gian làm việc: nên tính gì

Xe dùng điện áp 48V, đời 2016. Con số điện áp cho biết loại hệ thống, còn thời gian làm việc phụ thuộc dung lượng bình, tình trạng bình và cường độ dùng. Xe cũ cho thời gian làm việc không đồng đều như xe mới, nên anh chị cần thử.

Một cách thử hợp lý là yêu cầu xe sạc đầy, chạy thử đến khi báo mức thấp trong điều kiện làm việc giả lập, và ghi lại số giờ. Nếu bên bán không thể làm điều đó trọn vẹn, ít nhất hãy yêu cầu chạy liên tục một khoảng đủ lâu và xem mức pin giảm thế nào.

Nếu xe làm việc theo ca dài, hãy tính mua thêm hoặc thuê bình dự phòng, hoặc bố trí sạc chen giờ nghỉ. Đừng đẩy bình xuống mức cạn mỗi ngày vì làm vậy rút ngắn tuổi thọ bình.

Máy sạc đi kèm cần phù hợp với điện áp 48V của xe. Hỏi rõ máy sạc có đi kèm không và nguồn điện cần dùng là bao nhiêu để chuẩn bị ổ cắm.

Một câu hỏi nhiều anh chị đặt ra là nên mua một xe và nhiều bình hay một xe và một bình lớn. Nhiều bình giúp xe chạy suốt ca nhưng cần chỗ đặt, cần thiết bị thay bình và cần kỷ luật sạc. Một bình lớn đơn giản hơn nhưng giới hạn giờ chạy. Với kho một ca và cường độ vừa, một bình thường là đủ.

Khi sạc, tránh để bình nóng bất thường. Nếu thấy bình phình, rỉ nước hoặc nóng rõ rệt khi chạm, hãy ngắt sạc và gọi kỹ thuật.

Lưu ý thêm về điện: khi sạc bình trong kho có nhiều hàng dễ cháy như giấy, bao bì, nhựa, nên bố trí khu sạc riêng với bình chữa cháy gần đó và không để hàng chất sát trạm sạc.

  • Điện 48V, đời 2016
  • Thử sạc đầy và chạy để ước lượng số giờ
  • Hỏi máy sạc đi kèm và nguồn điện cần thiết

Bảo hành 6 tháng và 3 tháng: đọc kỹ để dùng đúng

Trên trang ghi bảo hành 6 tháng, riêng mạch điện, ắc quy, thủy lực và bánh xe là 3 tháng. Đây là cách chia thường gặp với xe cũ: khung và các phần chính bảo hành dài hơn, còn các bộ phận hao mòn nhanh bảo hành ngắn hơn.

Anh chị nên đọc kỹ điều kiện áp dụng: lỗi do sử dụng sai, quá tải, va đập hay để xe dưới mưa thường không nằm trong phạm vi. Nên yêu cầu ghi rõ ngày bắt đầu bảo hành và cách báo lỗi.

Trong thời gian bảo hành, nếu có hiện tượng bất thường, hãy báo sớm và dừng xe đúng như hướng dẫn. Nhiều trường hợp lỗi nhỏ nếu cố chạy tiếp sẽ gây hỏng thêm và bị coi là lỗi do sử dụng.

Một thông lệ hữu ích là chụp ảnh và quay video xe ngay khi nhận, ghi lại số giờ trên đồng hồ nếu có, tình trạng bánh và khung. Những bằng chứng này giúp làm việc với bảo hành về sau rõ ràng hơn, và cũng là cơ sở để anh chị theo dõi độ hao mòn theo thời gian.

Về mặt pháp lý và hồ sơ, anh chị nên giữ lại hóa đơn VAT, CO, CQ cùng biên bản giao nhận ghi tình trạng xe. Khi có thay đổi chủ sở hữu hoặc cần chứng minh nguồn gốc xe với đơn vị kiểm tra an toàn lao động, bộ hồ sơ này rất hữu ích. Bên mình cấp chứng từ đi kèm và hỗ trợ kiểm định khi anh chị yêu cầu.

Điều khoản bảo hành tốt nhất vẫn là điều khoản anh chị hiểu rõ. Nếu có chỗ nào chưa rõ, hãy hỏi lại và yêu cầu ghi thành văn bản, tránh thỏa thuận miệng.

  • Bảo hành chung 6 tháng, riêng điện, bình, thủy lực, bánh 3 tháng
  • Đọc điều kiện loại trừ: quá tải, va đập, mưa
  • Báo lỗi sớm, dừng xe đúng hướng dẫn

So sánh bản 4 mét với bản 3 mét và 5 mét cùng dòng

Cùng dòng đứng lái 1,5 tấn, bên mình có nhiều bản chiều cao nâng. Bản thấp hơn thường gọn hơn khi hạ, dễ qua cửa thấp, và giá thấp hơn. Bản cao hơn nâng được kệ cao nhưng có thể có khung 3 giàn và chiều cao xe khác.

Nếu kệ của anh chị tối đa hai tầng, bản 3 mét có thể đủ. Nếu ba tầng với tầng cao nhất khoảng 3 mét, bản 4 mét là hợp lý. Nếu bốn tầng hoặc tầng trên cao hơn nhiều, nên xem bản 5 mét. Hãy đo kệ rồi mới chọn.

Chọn dư chiều cao không chỉ tốn tiền mà còn làm xe nặng hơn, kém linh hoạt hơn. Chọn thiếu thì không dùng hết tầng kệ cao nhất, phải đổi xe sau này.

Thực tế nhiều khách ban đầu định chọn bản cao nhất cho yên tâm, rồi sau khi cùng bên mình đo lại kệ mới thấy bản vừa đủ đã dùng tốt. Khoản chênh lệch giữa hai bản có thể dùng để thay bình hoặc nâng cấp pallet, hiệu quả hơn nhiều.

Cũng có trường hợp ngược lại: kho dự định thêm tầng kệ trong năm sau, và khách chọn bản cao hơn một mức ngay từ đầu. Nếu kế hoạch đó chắc chắn thì quyết định hợp lý, còn nếu chỉ là dự định mơ hồ thì nên mua xe vừa đủ hiện tại.

Một điểm nữa: xe cũ khác xe mới ở chỗ khó đổi cấu hình sau khi mua. Không thể thay khung nâng của xe cũ như thay phụ kiện. Vì vậy quyết định chiều cao nâng nên làm kỹ ngay từ đầu, dựa trên số đo, không dựa trên cảm giác.

Chiều cao nângHợp vớiLưu ý
3 mKệ 1–2 tầng, cửa thấpGọn khi hạ, giá thấp hơn
4 m (xe này)Kệ 2–3 tầngCao xe khi hạ 2.480 mm
5 mKệ 3–4 tầngKhung có thể 3 giàn

Cách bên mình khảo sát qua ảnh cho xe đứng lái

Anh chị chụp ảnh lối đi giữa kệ, ảnh tầng kệ cao nhất kèm vật chuẩn như người đứng cạnh, ảnh cửa vào và nền sàn, rồi gửi qua Zalo 0967 967 928. Bên mình khảo sát qua ảnh miễn phí, tư vấn 08:00 đến 21:00 kể cả Chủ nhật. Xe là hàng đã qua sử dụng nhập từ Nhật, có CO, CQ, hóa đơn VAT, giao và lắp đặt toàn quốc.

Khi chụp ảnh lối đi, nên đứng ở đầu lối nhìn thẳng vào trong, rồi chụp thêm một tấm từ trên cao nhìn xuống nếu có thể. Ảnh tầng kệ cao nhất nên có người đứng cạnh hoặc thước dây để bên mình ước lượng chiều cao. Ảnh nền sàn cho thấy vết nứt, ổ gà, rãnh thoát nước, những thứ ảnh hưởng đến bánh xe nhỏ.

Kế hoạch bảo dưỡng 12 tháng đầu cho xe cũ vừa nhận

Xe cũ vừa nhận cần một giai đoạn làm quen. Trong tháng đầu, kiểm tra hằng ngày bánh xe, phanh, bảng điều khiển, mức dầu thủy lực. Ghi lại bất kỳ tiếng lạ nào, nói với kỹ thuật ngay khi nhận thấy.

Từ tháng thứ hai, hằng tuần vệ sinh khu ắc quy và kiểm tra đầu cực. Hằng tháng bôi trơn xích khung và kiểm tra độ mòn bánh. Sau ba tháng, nhờ kỹ thuật kiểm tra lại toàn bộ hệ thủy lực, đường ống, xi lanh và mạch điện, vì đây là mốc kết thúc bảo hành của một số bộ phận.

Sau sáu tháng, đối chiếu lại các ghi chép: xe có chậm dần, bình có yếu đi, dầu có hao nhiều không. Nếu có xu hướng xấu, xử lý sớm sẽ rẻ hơn rất nhiều so với để đến khi hỏng. Hết mười hai tháng, đánh giá lại nhu cầu: xe vẫn đủ cho khối lượng hàng, hay anh chị cần bổ sung xe thứ hai.

Bảo dưỡng không phải chuyện tốn kém nếu làm đều: phần lớn việc ở mức vệ sinh, bôi trơn và quan sát. Chi phí phát sinh thường đến từ việc bỏ qua dấu hiệu nhỏ. Tiếng xích kêu khô, vết dầu nhỏ dưới xi lanh, bình sạc lâu hơn thường lệ, đều là tín hiệu sớm. Người lái là người đầu tiên nhận ra, nên hãy khuyến khích họ báo ngay mà không sợ bị trách.

Cuối cùng, xe cũ nên có một người chịu trách nhiệm chính. Khi ai cũng dùng mà không ai chịu trách nhiệm, xe xuống cấp nhanh hơn hẳn. Một người phụ trách, một cuốn sổ, và một lịch kiểm tra đơn giản đã đủ để xe chạy ổn định lâu dài.

Cuối mỗi năm, nên dành một buổi để rà lại toàn bộ.

  • Tháng 1: kiểm tra hằng ngày, ghi tiếng lạ
  • Tháng 2 trở đi: vệ sinh ắc quy hằng tuần, bôi trơn xích hằng tháng
  • Tháng 3: nhờ kỹ thuật kiểm tra tổng thể
  • Tháng 6 và 12: đối chiếu ghi chép, đánh giá nhu cầu

Kinh nghiệm chọn mua và lắp đặt

  • Đây là xe cũ: nên xem xe trực tiếp hoặc xem video chạy thử, kiểm tra nâng hạ hết hành trình, phanh, lái và độ rò dầu thủy lực.
  • Hỏi rõ tình trạng ắc quy: số giờ dùng thực tế và thời gian làm việc liên tục sau mỗi lần sạc.
  • Đo chiều cao kệ và chiều cao cửa kho trước khi chốt, vì xe cần lọt qua cửa khi hạ khung.
  • Đo bề rộng lối đi giữa các kệ và pallet sử dụng để chọn đúng chiều dài càng.
  • Xe điện cần chỗ đặt bộ sạc có ổ cắm ổn định; kiểm tra điện kho trước khi nhận xe.
  • Trang ghi bảo hành 6 tháng (riêng mạch điện, ắc quy, thủy lực, bánh xe là 3 tháng). Khung chính sách chung của trang lại ghi 12 tháng, nên anh chị nhờ tư vấn ghi rõ trên báo giá.

Có nên mua xe nâng điện đứng lái cũ 1.5 tấn 4 mét?

Model FBRS15-400 hợp kho kệ cao khoảng 4 mét và cần xe điện gọn. Nếu cần nâng cao hơn, anh chị xem bản 1.5T 5M; nếu kho cửa thấp thì lưu ý chiều cao xe 2.480 mm và đối chiếu với bản 1.5T 3M. Anh chị gửi ảnh mặt bằng, chiều cao kệ và loại pallet qua Zalo để được báo giá và tư vấn phương án phù hợp.

Câu hỏi thường gặp

Xe nâng điện đứng lái cũ 1.5 tấn 4 mét (FBRS15-400) giá bao nhiêu?

Trang đang ghi giá tham khảo 112 triệu (giá cũ 115 triệu, giảm 3%). Giá thay đổi theo kích thước và chiều cao nâng, báo giá chính xác sau khi xem ảnh mặt bằng.

Xe nâng điện đứng lái cũ 1.5 tấn 4 mét (FBRS15-400) là xe mới hay xe cũ?

Là xe đã qua sử dụng (hàng cũ, nhập từ Nhật Bản), đời 2016. Không phải xe mới.

Xe có được bảo hành không?

Thông số trên trang ghi bảo hành 6 tháng, riêng mạch điện, ắc quy, thủy lực và bánh xe là 3 tháng. Khung chính sách chung ghi 12 tháng, anh chị yêu cầu ghi rõ thời hạn trong báo giá.

FBRS15-400 là xe gì?

Là mã model Nichiyu đứng lái, tải 1.500 kg, nâng tối đa 4.000 mm, điện 48V, khung 2 giàn, đời 2016 theo thông số trên trang.

Mua xe có hóa đơn VAT và giấy tờ không?

Bên mình có CO, CQ và hóa đơn VAT. Kiểm định thực hiện khi khách yêu cầu.

Có giao xe và hỗ trợ lắp đặt toàn quốc không?

Có, lắp đặt toàn quốc, khảo sát qua ảnh miễn phí. Tư vấn 08:00–21:00 kể cả Chủ nhật.

Chiều cao xe 2.480 mm có chui qua được cửa cuốn không?

Còn phụ thuộc chiều cao thông thủy thực của cửa sau khi trừ hộp cuốn. Anh chị nên đo cụ thể và báo bên mình trước khi chốt.

Có nên chọn bản 4 mét hay lên 5 mét cho chắc?

Chỉ nên lên 5 mét khi kệ thật sự cần. Chọn dư tốn tiền và xe kém linh hoạt hơn trong lối hẹp.

Bảo hành 3 tháng cho ắc quy nghĩa là gì?

Là thời hạn bảo hành riêng cho ắc quy, ngắn hơn phần chung, vì bình là bộ phận hao. Anh chị nên đọc phạm vi cụ thể khi nhận xe.

Xe đời 2016 còn dùng được lâu không?

Phụ thuộc cách bảo dưỡng và cường độ dùng. Xe được chăm tốt, sạc đúng cách, bôi trơn đều thường dùng ổn định nhiều năm.

Cần chuẩn bị gì trước khi xe được giao?

Đo cửa, chuẩn bị ổ điện cho máy sạc, dọn sàn và cử người học vận hành.

Thông tin chi tiết Xe nâng điện đứng lái cũ 1.5 tấn 4 mét

Xe nâng điện đứng lái cũ 1.5 tấn 4 mét : GIẢI PHÁP NÂNG HẠ HÀNG HÓA HIỆU QUẢ VÀ LINH HOẠT

Xe nâng điện đứng lái cũ, FBRS15-400

-Tải trọng nâng: 1500kg
-Chiều cao nâng tối đa: 4000mm
-Chiều dài càng nâng: 1000mm
-Chiều cao xe: 2480mm
-Điện áp: 48V
-Khung nâng: 2 giàn
-Thương hiệu: NICHIYU
-Xuất xứ: Nhật Bản
-Năm sản xuất: 2016
-Kiểu xe: Đứng lái
-Bảo hành: 6 tháng (mạch điện, ắc quy, thuỷ lực, bánh xe bảo hành 3 tháng)

Xe nâng điện đứng lái cũ 1.5 tấn 4 mét – hình 1

1. Giới thiệu Xe nâng điện đứng lái cũ 1.5 tấn 4 mét

– Tầm quan trọng của xe nâng trong các hoạt động logistics và vận chuyển hàng hóa
– Ưu điểm của xe nâng điện so với xe nâng chạy dầu diesel

2.Xe nâng điện đứng lái cũ 1.5 tấn 4 mét

– Nguồn gốc và chất lượng của xe nâng điện Nhật Bản
– Đặc điểm và thông số kỹ thuật của xe nâng điện FBRS15-400
– Tải trọng nâng: 1.5 tấn
– Chiều cao nâng: 4 mét
– Loại bánh xe: đặc hoặc hơi
– Hệ thống điện và động cơ hiệu suất cao

3. Ưu điểm của Xe nâng điện đứng lái cũ 1.5 tấn 4 mét

– Khả năng nâng hạ hàng hóa lên độ cao 4 mét
– Hoạt động êm ái và không gây ô nhiễm môi trường
– Tiết kiệm chi phí vận hành và bảo dưỡng so với xe nâng chạy dầu diesel
– Thiết kế nhỏ gọn và linh hoạt, phù hợp với nhiều không gian làm việc

4. Ứng dụng của Xe nâng điện đứng lái cũ 1.5 tấn 4 mét

Xe nâng điện đứng lái cũ 1.5 tấn 4 mét – hình 2
– Sử dụng trong các nhà kho, kho bãi, và trung tâm logistic
– Phù hợp cho các ngành công nghiệp: sản xuất, chế biến, đóng gói
– Ứng dụng trong các không gian làm việc trong nhà và ngoài trời

Tính năng an toàn của Xe nâng điện đứng lái cũ 1.5 tấn 4 mét

– Hệ thống phanh tự động và cảnh báo âm thanh
– Hệ thống giảm sóc và chống lật để đảm bảo an toàn cho người vận hành
– Chìa khóa an toàn và tính năng ngắt điện khẩn cấp

Bảo trì và bảo dưỡng Xe nâng điện đứng lái cũ 1.5 tấn 4 mét

Xe nâng điện đứng lái cũ 1.5 tấn 4 mét – hình 3
– Tầm quan trọng của việc bảo trì và bảo dưỡng định kỳ
– Các hạng mục bảo trì cơ bản: kiểm tra hệ thống điện, tra dầu mỡ, vệ sinh
– Dịch vụ hỗ trợ và cung cấp phụ tùng thay thế từ nhà cung cấp

 Kết luận Xe nâng điện đứng lái cũ 1.5 tấn 4 mét

– Tóm tắt ưu điểm và lợi ích của Xe nâng điện đứng lái cũ 1.5 tấn 4 mét
– Khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào giải pháp nâng hạ hàng hóa hiệu quả và thân thiện với môi trường để nâng cao năng suất và đảm bảo an toàn lao động.

Xe nâng điện đứng lái cũ 1.5 tấn 4 mét – hình 4

Cùng nhóm

Sản phẩm liên quan

Xem tất cả xe nâng điện
Liên hệ tư vấn

Nhận báo giá cho nhà anh chị

Chụp ảnh chỗ định lắp, gửi qua Zalo. Em tư vấn miễn phí, trả lời trong ngày.

Tư vấn thang nâng gia đình & bàn nâng0967 967 928Gọi hoặc Zalo · 08:00 – 21:00
TP.HCM: Số 134 Bờ Tuyến, P. Tân Tạo
Hà Nội: Số 86 đường Bờ Sông, Bích Hòa, xã Bình Minh

Yêu cầu báo giá

Bấm gửi: nội dung được chép sẵn, Zalo mở ra, anh chị chỉ cần dán và gửi.

Zalo
Gọi ngayNhắn Zalo